Thứ Hai, 15 tháng 8, 2016

BÀI 10. ĐỘNG TỪ VÀ TÍNH TỪ TRONG TIẾNG HÀN (PHẦN 2) (한국어 동사)

Đăng kí và học tiếng hàn tại Trung tâm tiếng hàn SOFL nhé http://trungtamtienghan.edu.vn/





* Dưới đây là những thông tin về cơ sở của Trung tâm tiếng hàn SOFL !!!



Các bạn học viên có thể lựa chọn địa điểm gần nhà mình để học cho tiện như sau :

+ Cơ sở 1: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội


+ Cơ sở 2: Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội


+ Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội

__ Dưới đây Trung tâm tiếng hàn SOFL sẽ dạy các bạn học tiếng hàn quốc : BÀI 10. ĐỘNG TỪ VÀ TÍNH TỪ TRONG TIẾNG HÀN (PHẦN 2)
(한국어 동사)

Trong bài này ta tiếp tục tìm hiểu về động từ và tính từ trong tiếng Hàn. Động/tính từ nguyên mẫu trong tiếng Hàn thường kết thúc bằng “다”. Thuật ngữ “Động từ” trong tiếng Hàn để chỉ chung cho động từ và tính từ
Ví dụ:
먹다: ăn
읽다: đọc
예쁘다: đẹp
좋다: tốt
I. HỘI THOẠI – 대화
지금 한국은 봄입니다. (Bây giờ Hàn Quốc đang là mùa xuân)
한국의 봄 날씨가 따뜻합니다. (Ở Hàn Quốc vào mùa xuân tiết trời ấm áp)
그래서 꽃이 많이 핍니다. (Vì vậy rất nhiều hoa nở)
특히 벚꽃은 매우 아름답습니다. (Đặc biệt, hoa anh đào rất đẹp)
주말에 사람들이 벚꽃축제에 많이 갑니다. (Vào cuối tuần, nhiều người đến dự lễ hội hoa anh đào)
저는 봄을 아주 좋아합니다. (Tôi rất thích mùa xuân)


II. TỪ VỰNG – 어휘
지금: bây giờ
특히: đặc biệt
봄/여름/가을/겨울: xuân/hạ/thu/đông
벚꽃: hoa anh đào
날씨: thời tiết
아름답다: đẹp
따뜻하다: ấm áp
주말: cuối tuần
그래서: vì vậy, do đó
축제: lễ hội
꽃: hoa
매우/아주: rất
많이: nhiều
좋아하다.
피다: nở
특히: đặc biệt

III. NGỮ PHÁP – 문법
지금 한국은 봄이에요.
한국의 봄 날씨가 따뜻해요.
그래서 꽃이 많이 펴요.
특히 벚꽃은 매우 아름다워요.
주말에 사람들이 벚꽃축제에 많이 가요.
저는 봄을 아주 좋아해요.
ĐỘNG TỪ 아/어/여요
Đây là đuôi câu tương tự như “ㅂ니다/습니다”, dùng để kết thúc một câu tường thuật, ở dạng nghi vấn ta chỉ cần thêm dấu “?”
ĐỘNG TỪ 이다
Động từ “이다” mang nghĩa “là”, trước nó là một danh từ. Khi kết thúc đuôi “이다” với đuôi “아/어/여요”, nếu danh từ kết thúc có phụ âm dưới ta dùng “이에요” và khi danh từ không có phụ âm dưới ta dùng “예요”
Ví dụ:
저는 미국사람이에요. (Tôi là người Mỹ)
이것은 영어 책이에요. (Cái này là sách tiếng Anh)
하나의 친구예요? (Đây là bạn của Hana phải không?)
제 이름은 임가희예요. (Tên của tôi là Lim Ga Hee)
ĐỘNG TỪ 아요
Đối với những động từ kết thúc bằng “ㅏ” và không có phụ âm dưới như “만나다/사다/나타나다…” ta chỉ cần bỏ “다” đi và thêm “요”

Thông tin dành cho những bạn muốn đi xuất khẩu lao động. hãy thường xuyên xem thông tin trên website nhé
 địa chỉ đăng kí dự thi tiếp nhận tiếng hàn EPS lần thứ 11





Ví dụ:
친구를 만나다. (Gặp bạn bè)
=> 친구를 만나요.
사과를 사다. (Mua táo)
=> 사과를 사요.
학교에 가다. (Đến trường)
=> 학교에 가요.
Đối với những động từ kết thúc bằng nguyên âm “ㅗ” và không có phụ âm dưới như “보다, 오다...”, ta cũng bỏ “다” và cộng với “아요”
보다 -> 보아다 -> 봐요
오다 -> 오아요 -> 와요
Ví dụ:
텔레비전을 보다. (Xem TV)
=> 텔레비전을 봐요
집에 오다. (Về nhà)
=> 집에 와요.
Đối với những động từ kết thúc bằng “ㅏ/ㅗ” trong và có phụ âm dưới và cộng với “아요”
살다 -> 살아요
좋다 -> 좋아요
많다 -> 많아요
Ví dụ:
기숙사에 살아요. (Sống ở kí túc xá)
장미꽃이 좋아요. (Tôi thích hoa hồng)
돈이 많아요. (Nhiều tiền)
ĐỘNG TỪ 어요
Các động từ kết thúc không có có âm “아/오” và không có phụ âm dưới ta cộng thêm “어요”. Lúc này sẽ có hiện tượng luyến âm.
피다 -> 피어요 -> 퍼요
배우다 -> 배우어요 -> 배워요
켜다 -> 켜어요 -> 켜요
Ví dụ:
벚꽃이 펴요. (Hoa anh đào nở)
일본어를 배워요. (Học tiếng Hàn Quốc)
선풍기를 켜요. (Bật quạt)
Các động từ kết thúc không có có âm “아/오” và có phụ âm dưới ta cộng thêm “어요”.
읽다 -> 읽어요
없다 -> 없어요
만들다 -> 만들어요
Ví dụ:
신문을 읽어요. (Đọc báo)
돈이 없어요. (Không có tiền)
케이크를 만들어요. (Làm bánh kem)
CÁC ĐỘNG TỪ KẾT THÚC BẰNG 하다
Đối với các động từ kết thúc bằng “하다”, khi kết hợp với “여요” sẽ biến đổi thành “해요”


Còn đây là những thông tin dành cho những bạn muốn thi KLPT
 kinh nghiệm luyện thi KLPT





Ví dụ
요리를 하다 (Nấu nướng)
=> 요리를 해요.
베트남어를 공부합니다 (Học tiếng Việt Nam)
=> 베트남어를 공부해요.
공원에서 산책하다 (Đi bộ ở công viên)
=> 공원에서 산책해요.
여름을 좋아하다 (Thích mùa hè)
=> 여름을 좋아해요.
방을 청소하다 (Dọn dẹp phòng)
=> 방을 청소해요.
발표를 준비하다 (Chuẩn bị cho bài phát biểu)
=> 발표를 준비해요.
Một số động từ đặc biệt kết thúc có nguyên âm “으”:
편지를 쓰다 -> 편지를 써요 (Viết thư)
키가 크다 -> 키가 커요 (Cao)
불을 끄다 -> 불을 꺼요 (Tắt đèn)
예쁘다 -> 예뻐요 (Đẹp)
나쁘다 -> 나빠요 (Xấu xa)
아프다 -> 아파요 (Đau)
고프다 -> 도파요 (Đói)
Một số động từ kết thúc có phụ âm “ㅂ”:
경치가 아름답다 -> 경치가 아름다워요 (Cảnh đẹp)
겨울이 춥다 -> 겨울이 추워요 (Mùa đông thì lạnh)
여름이 덥다 -> 여름이 더워요(Mùa hè thì nóng) 
Ngoại lệ: 잡다, 좁다
손을 잡아요 (Nắm tay)
방은 좁아요 (Phòng nhỏ)
Một số động từ kết thúc có phụ âm “ㄷ”
음악을 듣다 -> 음악을 들어요. (Nghe nhạc)
소포를 보내다 -> 소포를 보내요. (Gửi bưu kiện)
IV. TỔNG KẾT
Động từ kết thúc bằng đuôi câu “아/어/여요”
Động từ kết thúc có “아/오” -> “아요”
Động từ còn kết thúc không có “아/오” -> “어요”
Động từ kết thúc bằng “하다” -> “해요”
Các trường hợp đặc biệt
Danh từ + 이예요/예요


xem thêm những chi tiết thông tin trên website thông tin xuất khẩu lao động


Mọi thông tin chi tiết mời các bạn liên hệ TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ SOFL


Địa chỉ: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét