Thứ Tư, 31 tháng 8, 2016

Học tiếng Hàn qua bài hát 처음 사랑 tình yêu ban đầu

Đăng ký những khoá học tiếng hàn : trung tâm tiếng hàn

Có rất nhiều cách hoc tieng han khác nhau. Nhưng hoc tieng Han qua bai hat là phương pháp bổ sung vốn từ và làm quen với những cấu trúc câu trong tiếng Hàn giúp bạn giao tiếp tiếng Hàn một cách hiệu quả và nhanh chóng. Vừa học vừa giải trí giúp các bạn dễ dàng tiếp thu kiến thức mà không bị áp lực học hành. Hãy cùng Trung Tâm Hàn Ngữ SOFL Học tiếng Hàn qua bài hát 처음 사랑 tình yêu ban đầu này nhé.

Xem Thêm thông tin chi tiết trên website : Tiếng Hàn Sơ Cấp 3



Lời Hàn:

처음엔 친구처럼 소중한 연인처럼
나의 마음에 너의 맘을 들여놓은 순간부터
설레던 내 마음은 운명이 될거라고
믿었던 철없던 내 처음 사랑

숨만 쉬어도 행복했었어
햇살같은 사랑이었어
영원할거라 생각했는데
그 추억속에 남았어

이젠 아픈 맘 슬픈 눈물
내 뺨에 기대어도 괜찮아
기억 속 상처 온 몸 가득
남겨져도 괜찮아

마음이 먼저 선택한 너
처음사랑으로 충분해
영원히 지킬께 내 처음사랑

짜릿한 마법같은 너의 그 입맞춤이
나의 마음에 설레임은 그렇게 시작됐고
불꽃처럼 뜨거운 사랑을 속삭이듯
미래를 꿈꾸었었던 내 처음사랑

너의 미소가 나를 웃게해
별빛같은 사랑이었어
마냥 좋았어 그땐 그랬어
아름다웠던 시간들

이젠 아픈 맘 슬픈 눈물
내 뺨에 기대어도 괜찮아
기억 속 상처 온 몸 가득
남겨져도 괜찮아

마음이 먼저 선택한 너
처음사랑으로 충분해
영원히 지킬께 내 처음사랑
사랑해 행복했던 처음사랑

Lời Việt:

Ban đầu, chúng ta giống như những người bạn, giống như những người tình đặc biệt
Giây phút em đặt trái tim anh lồng vào trong trái tim em
Mối tình đầu thơ dại em đã tin rằng
Trái tim xốn xang này sẽ là định mệnh

Em hạnh phúc ngay cả khi hít thở
Đó là một tình yêu giống như ánh mặt trời
Em đã nghĩ chúng ta sẽ ở bên nhau mãu mãi
Nhưng giờ nó chỉ lưu lại như những ký ức

* Giờ trái tim đớn đau, những giọt lệ buồn tuôn rơi trên má em
Sẽ ổn thôi những vết thương lòng trong ký ức sẽ lưu lại trên khắp cơ thể em

** Trái tim em đã chọn anh làm người đầu tiên, mối tình đầu của em như vậy là đủ
Em sẽ giữ nó mãi mãi, mối tình đầu của em

Nụ hôn như điện giật và kỳ diệu của anh
Đó là cách những xốn xang bắt đầu nảy nở trong tim em
Giống như tình yêu nồng cháy như pháo hoa đang thầm thì
Tình yêu đầu em đã mơ về tương lai

Nụ cười của anh cũng khiến em cười theo
Đó là một tình yêu giống như ánh sao trời
Mọi chuyện sẽ ổn thôi, mọi chuyện sẽ lại giống như lúc trước
Những khoảng thời gian tươi đẹp

Em yêu anh, mối tình đầu hạnh phúc của em

Tham Khảo khoá học du học Hàn Quốc : Du học hàn quốc


Mọi thông tin chi tiết mời các bạn liên hệ TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ SOFL


Địa chỉ: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88

Phương pháp học tiếng Hàn qua bài hát Let it go

Nguồn Tham Khảo : trung tâm tiếng hàn chất lượng




Mỗi người học tiếng hàn với mỗi mục địch khác nhau. Để thi topik, cần chứng chỉ topik để xin việc trong nước, để xin học bổng du học Hàn Quốc. Các bạn hãy nhớ đến mục đích mà mình đặt ra, nỗ lực thực hiện ước mơ. Chắc chắn các bạn sẽ thành công.Có rất nhiều phương pháp hoc tieng Han. Tuy nhiên vừa học vừa giải trí giúp các bạn dễ dàng tiếp thu kiến thức mà không bị áp lực học hành. Hãy cùng Trung Tâm Hàn Ngữ SOFL học phương pháp hay này nhé 

.The snow glows white on the mountain tonight, Not a footprint to be seen
발자국도 보이지않아, 오늘밤 눈덮인 산이 하얗게 빛나
Tuyết phủ đầy trên núi cao đêm nay, xung quanh không một bóng người

A kingdom of isolation and it looks like I’m the queen
고립된왕국 그리고 나는 그곳의 여왕이 된것 같아
Ta dường như là nữ hoàng của một vương quốc bị lãng quên

The wind is howling like this swirling storm inside
내안의 폭풍처럼 바람도 울부짖어
Tiếng gió gào thét như nỗi đau đang cuộn trào trong lòng ta

Couldn’t keep it in, heaven knows I’ve tried
감출 수 없었어, 하늘은 내가 노력해온걸 알아줄거야
Có trời chứng giám ta đã cố, nhưng không thành
Không thể giữ mãi nhưng cũng không thể vượt qua

Don’t let them in, don’t let them see
받아들이지 마, 보이지마
Đừng để họ thấy, đừng để họ biết

Be the good girl you always have to be
네가 항상 그래왔던것처럼 너는 착한 소녀가 되어야해
Hãy tỏ ra ngoan ngoãn như ngày xưa

Conceal, dont feel, don’t let them know
감춰, 느끼지마, 드러내지마
Hãy giấu đi sự thật, đừng để họ biết…

Well now they know
하지만 지금 그들은 알겠지
Nhưng có lẽ mọi chuyện giờ đã vỡ lẽ rồi

let it go, Let it go
다잊어, 다잊어
Hãy buông tay đi

Can’t hold it back anymore
더이상 막을 수 없잖아
Không thể níu kéo thêm gì nữa

let it go, let it go
다잊어 다잊어
Hãy buông tay đi


Turn away and slam the door
돌아서서 문을 닫아버려
Quay lưng và khép chặt cánh cửa lại.

Mời các bạn xem thêm thông tin trên website : Tiếng Hàn Sơ Cấp 2





I don’t care what they’re going to say
난 그들이 머라고말하든 신경쓰지않아
Ta không quan tâm họ sẽ xì xào điều gì


Let the storm rage on
폭풍아 몰아쳐라
Hỡi lòng ta, hãy nổi bão tuyết đi


The cold never bothered me anyway
추위는 절대 나를 방해하지않아
Vì dù sao ta vốn chưa bao giờ biết sợ cái lạnh.


It’s funny how some distance makes everything seem small
멀어지면 모든게 작게보이는게 참 웃겨
Nực cười thay, chỉ khi cách xa ta mới thấy mọi việc quá cỏn con


And the fears that once controlled me, Can’t get to me at all


그리고 한때 날 지배했던 공포도 나를 괴롭힐 수 없어
Và nỗi sợ hãi từng ngự trị trong ta bỗng nhiên tan biến


It’s time to see what I can do
내가 무엇을 할수 있는지 보여줄 때야


To test the limits and break through
한계를 시험하고 뚫고 지나가는 거야
Đã đến lúc ta có thể thử nghiệm và khám phá giới hạn của bản thân


no right, no wrong, no rules for me
옳은 것도, 잘못된 것도, 지켜야할 규칙들도 이젠 없어
Không cần e ngại đâu sai đâu đúng
Không còn bị bó buộc bởi luật lệ


I’m free
난 자유로워
Ta đã tự do


Let it go, Let it go
다잊어 다잊어
Hãy buông tay đi


I am one with the wind and sky
나는 바람과 하늘과 함께일거야
Ta hòa làm một với gió bão và trời cao


let it go, let it go
다잊어 다잊어
Hãy buông tay đi


You’ll never see me cry
더이상 내가 우는것 보지 못할거야
Các người sẽ không bao giờ thấy ta nhỏ lệ


Here I stand
나 여기서있어
And here I’ll stay
그리고 여기 머무를거야
Ở đây ta sẽ ngự trị


Let the storm rage on
폭풍아 몰아쳐라
Hỡi lòng ta, hãy nổi bão tuyết đi


My power flurries through the air into the ground
내힘이 하늘에서 땅으로 휘몰아쳐
Sức mạnh của ta lan tỏa trong không trung


My soul is spiraling in fronzen fractals all around
내 영혼은 얼음차원을 타고올라
Tâm hồn ta buông thả cùng các cột băng đăng hoa lệ


And one thought crystallizes like an icy blast
내 생각은 얼음같이 찬바람처럼 확고해져
Tâm trí ta lạnh băng như hoa tuyết


I’m never going back, the past is in the past
나는 절대로 돌아가지않아, 과거는 과거일뿐
Ta sẽ không quay về nữa đâu, quá khứ đã quá xa vời


Let it go, Let it go
다잊어, 다잊어
Hãy buông tay đi


And I’ll rise like the break of dawn
나는 새벽을 깨는 태양처럼 솟아오를거야
Ta sẽ như ánh mặt trời nhô khỏi rặng núi


Let it go, Let it go
다잊어 다잊어
Hãy buông tay đi


That perfect girl is gone
그 완벽한 소녀는 사라졌어
Cô gái ngoan hiền kia đã biến mất rồi


Here I stand
여기 내가 서있어
in the light of day
이 빛속에
Dưới ánh dương này, ta sẽ ngự trị


Let the storm rage on
폭풍아 몰아쳐라
Hỡi lòng ta, hãy nổi bão tuyết đi


The cold never bothered me anyway
추위는 절대 나를 괴롭히지 않아
Vì dù sao ta chưa bao giờ sợ cái lạnh.


Trung Tâm Hàn Ngữ SOFL xin chia sẻ với các bạn đọc kinh nghiệm học tiếng hàn : Kinh nghiệm học tiếng hàn


Mọi thông tin chi tiết mời các bạn liên hệ TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ SOFL


Địa chỉ: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88

Học bảng chữ cái tiếng hàn và cách đọc

Nguồn Tham Khảo : khóa học tiếng hàn giá rẻ

Bảng chữ cái Hàn Quốc, Hangul được cấu trúc bởi cả những nguyên âm và phụ âm. Những nguyên âm và phụ âm này liên kết với nhau tạo thành hệ thống chữ viết và từ. Do cách hình thành như vậy nên để tạo ra 1 từ thì hầu hết phải sử dụng kết hợp của các chữ cái.

Mời các bạn xem thêm thông tin trên website : Tiếng Hàn Sơ Cấp 1



Bảng chữ cái Hàn Quốc được tạo ra từ năm 1443 trong thời kỳ của vua SeJung, đầu tiên có 11 nguyên âm và 17 phụ âm cơ bản. Nhưng ngày nay thì chỉ có 10 nguyên âm cơ bản và 14 phụ âm thường được sử dụng ngoài ra còn có 11 nguyên âm đôi và 10 phụ âm đôi

☞ 10 nguyên âm cơ bản:

ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ, ㅣ

☞ 11 nguyên âm đôi (ghép):

애, 얘, 에, 예, 와, 왜, 외, 워, 웨, 위, 의

☞ 14 phụ âm cơ bản:

ㄱ, ㄴ, ㄷ, ㄹ, ㅁ, ㅂ, ㅅ, ㅇ, ㅈ, ㅊ, ㅋ, ㅌ, ㅍ, ㅎ

☞ 5 phụ âm đôi (kép):

ㄲ, ㄸ, ㅆ, ㅉ, ㅃ

모음 – NGUYÊN ÂM

a. 기본 모음 – Những nguyên âm cơ bản sau:
Trong tiếng Hàn Quốc có 10 nguyên âm cơ bản, mỗi nguyên âm được xây dựng theo một trật tự nhất định.

bang chu cai tieng han

✎ 모음 쓰기 연습 Luyện viết nguyên âm:

☞ Cách viết nguyên âm cơ bản:
+ Chú ý: Viết theo chiều từ trên xuống dưới và từ trái qua phải nha cả nhà

bang chu cai tieng han 2

✎ Luyện tập sử dụng nguyên âm trong từ vựng:

☞Hãy đọc và viết các từ vựng sau đây:

– 아이 (a i)* Em bé – 여유 (yơ yu) Dư thừa

– 여우 (yơ u) Con cáo – 이유 (i yu) Lý do

– 우유 (u yu) Sữa – 야유 (ya yu) Đi dã ngoại, picnic, Sự giễu cợt, trêu đùa.

– 아우 (a u) Em – 오이 (ô i) Dưa chuột

(*) là cách phát âm tiếng việt ví dụ 아이 đọc là [a] [i].

Chúc các bạn học tốt tiếng hàn : Học tiếng Hàn Quốc cơ bản


Mọi thông tin chi tiết mời các bạn liên hệ TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ SOFL

Địa chỉ: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88

Thứ Ba, 30 tháng 8, 2016

Học tiếng Hàn qua đoạn hội thoại : BÀI 2 Cô là người nước nào?

Nguồn Tham Khảo : trung tam day tieng han quoc

Bài hội thoại mày chúng tôi muốn gửi tới cho các bạn để các bạn có thể giới thiệu cơ bản về quốc tịch: Học tiếng Hàn qua đoạn hội thoại bài 2 Cô là người nước nào? 당신은 어느나라 사람입니까?..hãy mở sác vở và học tiếng Hàn Quốc cùng với Trung Tâm Hàn Ngữ SOFL nhé.



1. Hội thoại
Tom và Mary gặp nhau lần đầu
톰과 메리가 서로 처음 만나다
T : Chào cô.
안녕하세요.
M : Chào anh. Xin lỗi, anh tên là Henry, phải không?
안녕하세요. 실례지만, 당신 이름이 헨리이지요, 맞죠?
T : Dạ, không phải. Tôi không phải là Henry. Tôi tên Tom, Tom Scott. Còn cô, cô tên là gì?
예, 아닙니다. 저는 헨리가 아닙니다. 제 이름은 톰입니다. 톰 스콧. 당신은요? 이름이 뭐에요?
M : Tôi tên là Mary. Anh là người Mỹ, phải không?
제 이름은 메리에요. 당신 미국인 맞죠?
T : Vâng, tôi là người Mỹ.
예, 저는 미국인입니다.
1.2 Nam gặp Yoko và Tom lần đầu
남은 요코와 톰을 처음 만났다.
Y : Chào anh.
안녕하세요.
N : Chào cô. Xin lỗi, cô là người nước nào 
안녕하세요. 실례지만, 어느나라 사람이에요?
Y : Tôi là người Nhật. Tên tôi là Yoko Ono. Còn anh, anh tên là gì?
저는 일본인입니다. 제 이름은 요코 오노입니다. 당신은요? 이름이 어떻게 되세요?
N : Tôi tên là Nam. Xin lỗi, Con đây là ai?
제 이름은 남입니다. 실례지만, 이 분은 누구세요?
Y : Đây là anh Tom. Anh ấy là người Anh.
이쪽은 톰입니다. 미국인이구요.
N : Chào anh Tom. Rất vui được gặp anh.
안녕하세요 톰씨. 만나서 반갑습니다.
T : Chào anh. Rất vui được gặp anh.
안녕하세요. 만나서 반갑습니다.

2. Ngữ pháp tiếng Hàn 
2.1 Ngữ pháp đuôi câu phải không? 맞죠? hay 그렇죠?
Từ mới: phải – 맞다, không phải – 아니다.

Ví dụ:
Anh là người Nhật, phải không?
당신 일본인이죠, 그렇죠?
– Dạ, không phải. 
네, 아닙니다.
– Dạ, phải
네, 맞아요.


Xem Thêm thông tin kì thi tiếng hàn KLPT và TOPIK : Tiếng Hàn KLPT 




2.2 Ngữ pháp Định từ 이,그,저 + danh từ : (danh từ) này/đó/kia 
Khi nói đồ vật hoặc người mà các bạn không rõ tên có thể dùng 이,그,저(này, đó, kia) 
‘분’ : người, vị ( kính ngữ của 사람) 
이분 : người này, vị này 
그분 : người đó 
저분 : người kia 

Ví dụ: 
이것은 얼마예요? Cái này bao nhiêu ạ? 
그 분은 한국사람입니까? Người đó là người Hàn Quốc ạ? 

2.3 Ngữ pháp Phủ định của động từ 

(Danh từ + 은/는)Danh từ + 이/가 아닙니다.
– 아니다 + ㅂ니다 ===> 아닙니다. 
VD: 
제가 호주사람이 아닙니다. Tôi không phải là người Úc. 
아닙니다: Là phủ định của động từ 입니다(hay người ta còn nói cách khác dễ hiểu hơn là dạng phủ định của danh từ) và mang nghĩa là không phải là…,không là….Là đuôi câu kết thúc thể hiện lịch sự tôn trọng, trang trọng, khách sáo,hay dùng nhiều trong văn viết, trong các bài phát biểu cuộc họp…

3. Từ mới tiếng Hàn về một số quốc gia hay gặp

중국 Trung Quốc
프랑스 Pháp
독일 Đức
홍콩 Hồng Kong
일본 Nhật Bản
한국 Hàn Quốc
파키스탄 Pakistan
필리핀 Philippines
러시아 Nga
싱가포르 Singapore
스페인 Tây Ban Nha
대만 Đài Loan
태국 Thái Lan
영국 Anh
미국 Mỹ
베트남 Việt Nam
인도 Ấn Độ
캐나다 Canada


Chúc các bạn học tốt tiếng Hàn Quốc : học tiếng hàn cơ bản


Mọi thông tin chi tiết mời các bạn liên hệ TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ SOFL


Địa chỉ: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88