Bạn gặp khó khăn trong trong việc Học tiếng hàn quốc, bạn không hiểu các yêu cầu của cô giáo và lúng túng khi bị hỏi đến? ... Dưới đây là những chia sẻ của tôi về cách học tiếng Hàn hiệu quả được sử dụng trong lớp học để các bạn có thể tham khảo mỗi khi dảnh.

1. Hãy học những từ có liên quan đến nhau
Nếu đang học từ miêu tả miền quê thì đừng lẫn với các từ miêu tả các thứ ở thành phố hoặc những từ miêu tả tính cách. Những từ liên quan với nhau thường cùng xuất hiện và sẽ dễ hơn khi nhớ chúng chung với nhau.
2. Học từ vựng trong những lĩnh vực mà bạn yêu thích
Nếu quan tâm về nghệ thuật hoặc bóng đá, hãy đọc về những đề tài này. Có lẽ trong tiếng mẹ đẻ bạn biết rất nhiều từ miêu tả một bức tranh, một trận đá bóng nhưng bạn lại không biết trong tiếng Hàn chúng gọi là gì – hãy tìm thử xem! Hãy nhớ rằng những gì bạn thích là những điều bạn muốn nói về và là một phần của con người bạn - nếu không biết cách diễn đạt chúng, việc này có thể làm bạn lo lắng đấy!
3. Hãy có một cuốn từ điển hình ảnh
Nó sẽ giúp bạn nhớ từ mới dễ dàng hơn thông qua việc nhìn tranh của chúng. Đồng thời bạn cũng nên có một cuốn từ điển Hàn - Hàn nhé, việc tra từ điển Hàn Hàn sẽ tốt hơn cho bạn trong việc nhớ từ mới nhé!!!
4. Sử dụng video
Lần tới khi xem một bộ phim bạn hãy ghi lại bằng tiếng mẹ đẻ 5 hoặc 10 đồ vật bạn nhìn thấy nhưng lại không biết từ tiếng Hàn của chúng là gì. Tra những từ này trong từ điển, rồi xem lại bộ phim, luyện tập cách sử dụng chúng. Một lần nữa chúng ta lại thấy rằng nhớ một cái gì đó thật dễ dàng nếu ta nhìn thấy hình ảnh của nó.
5. Thu một cuốn băng từ vựng
Trong khi bạn đi bộ, lái xe đi làm hay đợi xe bus bạn hãy nghe cuốn băng đó. Đầu tiên nói từ đó bằng ngôn ngữ mẹ đẻ, dừng lại sau đó nói từ đó bằng tiếng Anh. Khoảng dừng này sẽ cho bạn thời gian để trả lời trước khi xem câu trả lời chính xác. Bạn cũng có thể tải các bài nghe ở các cuốn giáo trình tiến hàn về điện thoại để nghe thay cho việc nghe nhạc khi lúc nào rãnh rỗi nhé.
6. Mua một cuốn từ điển các từ xếp theo nghĩa
Đó là tập hợp các từ đồng nghĩa và trái nghĩa. Cố gắng sử dụng nhiều từ khác nhau. Dĩ nhiên đôi lúc bạn sẽ dùng một từ không phù hợp, nhưng điều này không ngăn trở bạn sử dụng cuốn sách hữu ích này cho việc xây dựng một vốn từ vựng phong phú.
>>> Xem Thêm : phương pháp học tiếng hàn hiệu quả
7. Luyện tập từ mới khi viết luận
Nếu bạn có bài tập viết về nhà hãy lấy ra các từ mới mà mình đã học sau đó cố gắng sử dụng chúng vào bài viết của mình. Nếu không sử dụng các từ mới học lúc nói hoặc viết bạn sẽ nhanh chóng quên chúng đấy.
8. Luyện tập từ mới khi làm bài tập ngữ pháp
Đừng lãng phí những cơ hội quý báu sử dụng vốn từ bạn vừa học. Học luôn phải đi đôi với hành thì bạn mới có thể tiến bộ nhanh được. Nhiều bạn có tư tưởng hôm nay học xong thì cứ để đấy đến khi nào trước buổi học tiếp theo mới đọc qua. Phương pháp học tiếng hàn như vậy sẽ làm cho bạn có xu hướng ỷ lại, làm quên rất nhiều từ vựng nhé. Các bạn phải từ bỏ cách học như vậy thì mới có thể có tiến bộ trong việc học tiếng hàn nói riêng và học các môn khác nói chung. Cách học của mình là: Hôm nào cũng để ra tầm 20 phút đến 30 phút để đọc qua các bài cũ nhé!
9. Luyện tập từ mới khi nói
Liệt kê khoảng 5 từ mới mà bạn định sử dụng trong lớp. Cố gắng dùng chúng trong các cuộc thảo luận. Tin tôi đi, bạn sẽ tìm ra cách để lái câu chuyện theo cách mà bạn có thể sử dụng ít nhất một vài trong số những từ này.
10. Hãy đọc nhiều
Đọc nhiều không những có thể cải thiện kĩ năng đọc mà bạn còn có thể xây cho mình một vốn từ vựng phong phú. Trong bài đọc thường có nhiều từ liên quan đến nhau và bạn có thể dùng những từ đã học để đoán nghĩa của những từ mới.
Để bắt đầu những bước đi đầu tiên khi học ngữ pháp tiếng hàn cơ bản , Bài học tiếng Hàn cơ bản sẽ giới thiệu với các bạn đuôi câu '-ㅂ/습니다' và cách sử dụng của nó trong các trường hợp. Năng sử dụng tiếng Hàn cho nhiều mục đích khác nhau. Trong mỗi khóa học, đề cương ngữ pháp được biên soạn phù hợp với mức độ tiến bộ dần của học viên

1/ Trợ từ chủ ngữ -이/-가
-Được gắn sau danh từ, đại từ để chỉ danh từ đại từ đó là chủ ngữ trong câu. ‘-이’ được gắn sau những đại từ, danh từ có patchim ở âm cuối, `-가’ được gắn sau những đại từ, danh từ không có patchim ở âm cuối.
가방이 있어요.
모자가 있어요.
2/ Trợ từ chủ ngữ -은/는
Trợ từ chủ ngữ `-이/가’ được dùng để chỉ rõ chủ ngữ trong câu, `은/는’ được dùng chỉ chủ ngữ với ý nghĩa nhấn mạnh, hoặc so sánh với một chủ thể khác.. ‘-는’ được gắn sau những đại từ, danh từ không có patchim ở âm cuối, `-은’ được gắn sau những đại từ, danh từ có patchim ở âm cuối.
이것이 연필이에요.
이것은 연필이에요.
한국말이 재미있어요.
한국말은 재미있어요.
3/ Đuôi từ kết thúc câu
a. đuôi từ-ㅂ니다/습니다 (câu tường thuật)
– Khi âm cuối của gốc động từ tính từ không có patchim + ㅂ니다
– Khi âm cuối của gốc động từ tính từ có patchim + 습니다
Đây là một đuôi từ kết thúc thể hiện sự tôn kính, trang trọng, khách sáo.
Ví dụ :
가다: đi
Khi bỏ đuôi từ -다 ta sẽ còn gốc động từ 가- . Gốc động từ 가- không có patchim + ㅂ니다 –> 갑니다
먹다: ăn
Khi bỏ đuôi từ -다 ta sẽ còn gốc động từ 먹- . Gốc động từ 먹- có patchim + 습니다 –> 먹습니다.
Tương tự thế ta có :
이다 (là)–> 입니다.
아니다 (không phải là)–> 아닙니다.
예쁘다 (đẹp) –> 예쁩니다.
웃다 (cười) –> 웃습니다.
b. Đuôi từ -ㅂ니까/습니까? (câu nghi vấn)
– Khi âm cuối của gốc động từ tính từ không có patchim + ㅂ니까?
– Khi âm cuối của gốc động từ tính từ có patchim + 습니까?
Đây cũng là một đuôi từ kết thúc thể hiện sự tôn kính, trang trọng, khách sáo. Cách kết hợp với đuôi động từ/tính từ tương tự mục a.
c. Đuôi từ -아/어/여요
-Đây là một đuôi từ thân thiện hơn đuôi 습니다/습니까 nhưng vẫn giữ được ý nghĩa lịch sự, tôn kính. Những bài sau chúng ta sẽ nhắc đến đuôi từ này chi tiết hơn. Khi ở dạng nghi vấn chỉ cần thêm dấu chấm hỏi (?) trong văn viết và lên giọng cuối câu trong văn nói là câu văn sẽ trở thành câu hỏi.
>>> Xem Thêm : Cách sử dụng nguên âm và phụ âm tiếng Hàn

4/ Cấu trúc câu “A은/는 B이다” hoặc “A이/가 B이다”( A là B ) và động từ ‘이다’: “là”
+ ‘이다’ luôn luôn được viết liền với một danh từ mà nó kết hợp. Và khi phát âm cũng không ngừng giữa danh từ và “이다”
+ Khi kết hợp với đuôi từ kết thúc câu -ㅂ니다/습니다 nó sẽ là “B입니다”
+ Khi kết hợp với đuôi từ kết thúc câu -아/어/여요, nó sẽ có hai dạng ‘-예요’ và ‘-이에요’. ‘-예요’ được sử dụng khi âm kết thúc của danh từ mà nó kết hợp không có patchim, và ‘-이에요’ được sử dụng khi âm kết thúc của danh từ mà nó kết hợp có patchim.
Ví dụ :
안나 + -예요 –> 안나예요.
책상 + -이에요 –> 책상이에요.
+ Cấu trúc câu phủ định của động từ ‘이다’ là “A은/는 B이/가 아니다” hoặc “A이/가 B이/가 아니다”.
– 아니다 + -ㅂ니다/습니다 –> 아닙니다.
– 아니다 + -아/어/여요 –> 아니예요.
Ví dụ :
제가 호주사람이에요. 제가 호주사람이 아니예요.
제가 호주사람이에요. 저는 호주사람이 아니예요.
5. Định từ 이,그,저 + danh từ: (danh từ) này/đó/kia
‘분’: người, vị ( kính ngữ của 사람)
이분: người này, vị này
그분: người đó
저분: người kia
6. Động từ ‘있다/없다’: có / không có
Ví dụ :
– 동생 있어요? Bạn có em không?
– 네, 동생이 있어요. Có, tôi có đứa em.
Hoặc
– 아니오, 동생이 없어요. 그런데 언니는 있어요. Không, tôi không có em. Nhưng tôi có chị gái.
7. Trợ từ ‘-에’
7.1. Chỉ danh từ mà nó gắn vào là đích đến của động từ có hướng chuyển động
Ví dụ :
도서관에 가요. (Đi đến thư viện)
서점에 가요. (Đi đến hiệu sách)
생일 잔치에 가요. (Đi đến tiệc sinh nhật)
7.2. Chỉ danh từ mà nó gắn vào là nơi tồn tại, có mặt của chủ ngữ và thường được sử dụng với những động từ chỉ sự tồn tại
Ví dụ :
서점은 도서관 옆에 있어요. (Hiệu sách nằm cạnh thư viện)
우리집은 센츄럴에 있어요. (Nhà chúng tôi ở Central)
꽃가게 뒤에 있어요. (Nó nằm phía sau tiệm hoa)
8. Đuôi từ kết thúc câu ‘-아(어/여)요’
(1) Những động từ kết hợp với đuôi `아요’: khi âm cuối của gốc động từ có nguyên âm ‘ㅏ’ hoặc ‘ㅗ’Các bạn nên tham khảo bài họcCấu trúc giới thiệu bản thân rất có ích cho các bạn nhé.
알다: biết
알 + 아요 –> 알아요
좋다: tốt
좋 + 아요 –>좋아요
가다: đi
가 + 아요 –> 가아요 –> 가요(rút gọn khi gốc động từ không có patchim)
오다: đến
오 + 아요 –> 오아요 –> 와요(rút gọn khi gốc động từ không có patchim)
(2) Những động từ kết hợp với đuôi `어요’: khi âm cuối của gốc động từ có nguyên âm khác ‘ㅏ’, ‘ㅗ’ và 하:
있다: có
있 + 어요 –> 있어요
먹다: ăn
먹 + 어요 –> 먹어요
없다 :không có
없 + 어요 –> 없어요
배우다: học
배우 + 어요 –> 배워요
기다리다: chờ đợi
기다리 + 어요 –> 기다리어요 –> 기다려요.
기쁘다: vui
기쁘 + 어요 –> 기쁘어요 –> 기뻐요
Lưu ý :
바쁘다: bận rộn –> 바빠요.
아프다 :đau –> 아파요.
(3) Những động từ tính từ kết thúc với 하다 sẽ kết hợp với `여요’ :
공부하다: học
공부하 + 여요 –> 공부하여요 –> 공부해요(rút gọn)
좋아하다: thích
좋아하 + 여요 –> 좋아하여요 –> 좋아해요(rút gọn)
노래하다: hát
노래하 + 여요 –> 노래하여요 –> 노래해요(rút gọn)
9. Câu hỏi đuôi ‘-아(어/여)요?’
Rất đơn giản khi chúng ta muốn đặt câu hỏi Yes/No thì chúng ta chỉ cần thêm dấu ? trong văn viết và lên giọng ở cuối câu trong văn nói. Với câu hỏi có nghi vấn từ chỉ cần thêm các nghi vấn từ phù hợp. Ví dụ ‘어디(ở đâu) hoặc ‘뭐/무엇(cái gì)`.
의자가 책상 옆에 있어요. Cái ghế bên cạnh cái bàn.
의자가 책상 옆에 있어요? Cái ghế bên cạnh cái bàn phải không?
의자가 어디에 있어요? Cái ghế đâu?
이것은 맥주예요. Đây là bia.
이것은 맥주예요? Đây là bia à?
이게 뭐예요? Đây là cái gì?
10. Trợ từ 도: cũng
Trợ từ này có thể thay thế các trợ từ chủ ngữ 은/는/이/가 hoặc 을/를 để thể hiện nghĩa “cũng” như thế
맥주가 있어요. Có một ít bia.
맥주도 있어요. Cũng có một ít bia.
나는 가요. Tôi đi đây.
나도 가요. Tôi cũng đi.
tiếng hàn sơ cấp 1 học viên sẽ được học từ bài 1 đến bài 10 cuốn Tiếng Hàn Tổng Hợp ( sơ cấp) với đầy đủ 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết. Nội dung mỗi bài được chia thành các phần như: từ vựng,ngữ pháp, kĩ năng nói, nghe, đọc, luyện phát âm và tìm hiểu văn hóa.
Ngày hôm nay chúng mình sẽ học bài hội thoại : Hôm nay thời tiết như thế nào?

초급 일- 제6과 : 오늘은 날씨가 어떻습니까.
I. Hội thoại (회화).
A : 오늘은 날씨가 어떻습니까? Hôm nay thời tiết thế nào.
B : 날씨가 좋습니다. Thời tiết tốt.
A : 덥습니까? Có nóng không.
B : 아니오, 덥지 않습니다. Không, không nóng.
A : 춥습니까? Có lạnh không.
B : 아니오, 춥지 않습니다. 오늘은 따뜻합니다.
Không, không lạnh và Hôm nay trời ấm áp.
A : 일본은 요즈음 날씨가 어떻습니까.
>>> Xem Thêm : Học tiếng hàn sơ sấp 2
II. Từ vựng (단어).
오늘 : hôm nay 날씨 : thời tiết.
어떻다 : như thế nào 좋다 : tốt.
덥다 : nóng 춥다 : lạnh.
따뜻하다 : ấm áp 요즈음 : dạo này.
나쁘다 : xấu 비 : mưa.
눈 : tuyết 잘 : tốt và giỏi.
맞다 : đúng 그림 : bức tranh.
고르다 : lựa chọn.
Các bạn hãy cùng với Trung Tâm SOFL tham khảo phương pháp học tiếng hàn hiệu quả nhất và có thể sớm đạt được ước mơ của mình nhé. Chúc các bạn thành công trong ước mơ của mình.

III. Phát âm (발음).
어떻습니까 [어떠씀니까] 따뜻합니다 [따뜨탐니다].
좋습니다 [조씀니다].
IV. Ngữ pháp (문법).
1. N 이/가 A~ㅂ니다/습니다 => Vĩ tố kết thúc câu trần thuật và trang trọng.
날씨가 따뜻합니다 => Thời tiết ấm áp.
도서관이 좋습니다 => Thư viện thì tốt.
교실이 덥습니다 => Lớp học thì nóng.
오늘은 날씨가 나쁩니다 => Hôm nay thời tiết xấu.
2. N이/가 A~ㅂ니까/ 습니까 ? Vĩ tố kết thúc câu nghi vấn và trang trọng.
날씨가 따뜻합니까? => Thời tiết có ấm không.?
날씨가 춥습니까 ? => Thời tiêt có lạnh không.?
이것어 좋습니까 ? => Cái này có tốt không.?
3. N이/가 A지 않습니다 => Vĩ tố kết thúc câu phủ định và trang trọng.
날씨가 따뜻하지 않습니다 => Thời tiết không ấm áp.
날씨가 덥니 읺습니다 => Thời tiết không nóng.
가방이 좋지 않습니다 => Túi xách không tốt.
4. N이/가 어떻습니까 ? => N như thế nào. ?
날씨가 어떻습니까 ? => Thời tiết như thế nào. ?
책이 어떻습니까 ? => Sách như thế nào. ?
5. (N 1은/는) N2이/가 A~ㅂ니다/습니다
오늘은 날싸가 좋습니다 => Hôm nay thời tiết tốt.
오늘은 날씨가 덥습니다 =>Hôm nay thời tiết nóng,
오늘은 날씨가 춥습니까 ? => Hôm nay thới tiết có lạnh không.
오늘은 날씨가 좋지 않습니다 => Hôm nay thời tiết xấu
Học tiếng hàn giao tiếp không quá khó, những điều quan trọng và ảnh hưởng nhất tới việc sử dụng các câu giao tiếp hàng ngày chính là văn hóa, đặc biệt là văn hóa "thứ tự vai vế" của người Hàn. Nếu không thận trọng trong điều này thì bạn sẽ không được đánh giá cao trong giao tiếp với người Hàn.

1. Nắm chắc ngữ pháp sẽ là điều đầu tiên trong phương pháp tự học tiếng Hàn giao tiếp cơ bản đây chính là ngữ pháp. Ngữ pháp trong tiếng Hàn là tiền đề quan trọng giúp bạn có khả năng kết nối với từ vựng và nếu không nắm chắc ngữ pháp bạn nên dùng các từ vựng một các rời rạc, khi đó bạn sẽ không thể diễn tả hoàn chỉnh các từ mà mình cần nói. Chỉ khi nắm vững được ngữ pháp tiếng Hàn thì việc nghe, hiểu của bạn qua những chương trình tiếng Hàn mới đem lại được hiệu quả cao nhất. Tuy nhiên thì cũng giống như tiếng anh nếu mà chỉ ở mức độ giao tiếp thông thường thì bạn chỉ cần nắm được các kiến thức về ngữ pháp cơ bản nhất và không cần quá đi sâu. Tóm lại và bước đầu tiên để tự học tiếng Hàn giao tiếp thì bạn cần nắm chắc về các kết hợp từ và ngữ pháp trong tiếng Hàn.
2. Những câu giao tiếp tiếng Hàn cơ bản.
- Xin chào(trịnh trọng) thông dụng ở Bắc Triều Tiên, các tỉnh Hàn Quốc,
안녕 하십니까, (annyeong hasimnikka).
- Xin chào Thông dụng ở Hàn Quốc và chào những người lớn tuổi hơn hoặc người bạn gặp lần đầu tiên.
안녕하세요,(annyeonghaseyo).
- Xin chào (thân mật) đối với bạn bè và người trẻ hơn.
안녕. (annyeong),
- Xin chào(trả lời điện thoại),
여보세요. (yeoboseyo),
Các câu tiếng Hàn giao tiếp cơ bản hàng ngày,
- Bạn khỏe không?,
어떻게 지내십니까? (eotteoke jinaesimnikka?),
- Khỏe và cảm ơn,
잘 지냅니다 và 감사합니다, (jal jinaemnida, gamsahamnida).
- Bạn tên gì? .
성함이 어떻게 되세요? (seonghami eotteoke doeseyo?).
- Tên tôi là ______,.
제 이름은 ______입니다. (je ireumeun ____ imnida).
- Làm ơn/xin vui lòng,.
부탁합니다. (butakamnida),.
- Cảm ơn,.
감사합니다. (gamsahamnida).
- Không có gì,.
천만입니다. (cheonmanimnida).,
- Vâng/phải,.
예/네. (ye/ne)
- Không/không phải,.
아니오. (anio).
- Xin lỗi (thu hút sự chú ý để có việc cần phiền đến người khác) .
실례합니다. (shill(y)e hamnida).
- Tôi xin lỗi.
죄송합니다. (joesonghamnida).
- Tạm biệt (lịch sự).
안녕히 가십시오/계십시오. (annyeonghi gasipsio/gyesipsio).
- Tạm biệt (thân mật) .
안녕. (annyeong).
- Ở đây có ai có thể nói tiếng Anh không? .
여기에 영어를 하시는 분 계십니까? (yeogie yeong-eoreul hasineun bun gyesimnikka?).
- Làm ơn nói chậm lại.
천천히 말해 주십시오. (cheoncheonhi malhae jusipsio)
>>> Xem Thêm : Tiếng Hàn Cấp Tốc.
- Làm ơn nói lại,.
다시 한번 말해 주십시오. (dasi hanbeon malhae jusipsio),.
- Tôi không thể nói {ngôn ngữ mà người đối diện đề nghị bạn nói} [tốt],
저는 {언어를} [잘] 못합니다. (jeoneun {eon-eoreul} [jal] motamnida),
- Bạn có biết nói {ngôn ngữ bạn cần người đối diện có thể nói}? ,
____를 하십니까? (____reul hasimnikka?)*Các từ để chỉ ngôn ngữ các nước,
Tiếng Anh ,
영어 (yeong-eo),
Tiếng Hàn ,
한국어 (hangugeo),
Tiếng Trung ,
중국어 (junggugeo),
Tiếng Nhật ,
일본어 (ilboneo),
- Có, một chút. ,
네, 조금만. (ne, jogeumman).

- Coi chừng! .
조심하십시오! (josimhasipsio!).
- Xin chào (buổi sáng),.
좋은 아침입니다. (jo-eun achimimnida).
- Xin chào (buổi tối),.
좋은 저녁입니다. (jo-eun jeonyeogimnida).
- Chào tạm biệt/chúc ngủ ngon .
안녕히 주무십시오. (annyeonghi jumusipsio).
- Tôi không hiểu,.
이해가 안갑니다. (ihaega ankamnida).
- Nhà vệ sinh ở đâu? ,.
화장실이 어디에 있습니까? (hwajangsiri odi-e isseumnikka?),.
Các vấn đề trong cuộc sống hàng ngày.
- Hãy để tôi yên,.
혼자 내버려 두십시오. (honja naebeoryeo dusipsio).
- Đừng động vào tôi! .
만지지 마십시오! (manjiji masipsio!).
- Tôi sẽ gọi cảnh sát,.
경찰을 부르겠습니다! (gyeongchareul bureukesseumnida!).
- Dừng lại! Kẻ trộm! .
서라! 도둑이야! (seora! dodukiya!).
- Tôi cần bạn giúp,.
당신의 도움이 필요합니다. (dangshin-ui doumi pilyohamnida).
- Đây là một trường hợp khẩn cấp,.
응급 상황입니다. (eungkeup sanghwang-imnida).
- Tôi lạc đường,.
길을 잃었습니다. (gireul ireosseumnida).
- Tôi mất cái ví của tôi,.
지갑을 잃었습니다. (jikabeul ireosseumnida).
- Tôi bị thương,.
상처를 입었습니다. (sangcheoreul ibeosseumnida).
- Tôi cần một bác sĩ,.
의사가 필요합니다. (uisaga pilyohamnida).
- Tôi có thể sử dụng điện thoại của bạn không?
당신의 전화기를 사용해도 되겠습니까? (dangshin-ui jeonhwagireul sayonghaedo doegesseumnikka?)
3. Tìm hiểu về Văn hóa Hàn Quốc
Để học được tiếng Hàn Quốc một cách hiệu quả thì điều quan trọng là bạn cần phải hiểu chắc văn hóa và cách sống của người Hàn Quốc và như vậy bạn sẽ tránh được những phiền phức trong giao tiếp.
Học tiếng Hàn giao tiếp cơ bản là điều cần thiết ngay sau khi bạn đã nắm rõ bảng chữ cái, quy luật ghép từ và ngữ pháp cơ bản. Bởi nếu mục đích của bạn là nói thành thạo tiếng Hàn thì bạn phải biết giao tiếp cơ bản trước đã, có như vậy thì sau đó những bài giảng về giao tiếp sẽ dễ dàng hơn với bạn.
Học tiếng hàn sơ cấp 1 là khóa tiếng Hàn cơ bản dành cho người mới, những người muốn có năng lực tiếng Hàn ở trình độ giao tiếp thông thường. Trong đó, để giúp học viên tiếp thu kiến thức một cách chắc chắn và vận dụng hiệu quả trong thực tế thì trung tâm tiếng Hàn đã phân cấp khóa học tiếng Hàn sơ cấp thành 3 cấp độ nhỏ hơn với:
(Bài 1) Chào hỏi. Trong bài này mọi người sẽ học cách giới thiệu tên, học một số cụm từ thông dụng. Để hiểu được nội dung bài học thì bạn cần biết bảng chữ cái, học cách phát âm tiếng hàn và Chào hỏi bằng tiếng Hàn – 안녕하세요I. Từ mới:교과서 : Sách giáo khoa.학생 : Học sinh.의사 : Bác sĩ.선생님 : Giáo viên.안녕하세요 ? : Xin chào.안녕히 계세요 : Tạm biệt.안녕히 가세요 : Tạm biệt.안녕히주무세요 : Chúc ngủ ngon.식사하 셨어요? : Bạn đã ăn chưa.네,식사했어요 : Mình đã ăn rồi.II. Nghe hiểu:안녕하십니까?수 연: 안녕하십니까?.Su-yeon: xin chào.이수연 입니다.Tôi tên là I Su-yeon.리밍: 만나서 반갑습니다.Lee Ming: rất vui được làm quen.저는 첸리밍입니다.Tôi tên là Chen Lee Ming.Qua tình huống trên mọi người thấy điều gì nào? để gặp một ai đó ta sẽ nói 안녕하십니까? và câu này tương đương với “kính chào ông,bà” trong tiếng Việt, dưới đây mời các bạn xem thêm phương pháp học tiếng hàn hiệu quả của Trung tâm tiếng hàn SOFL nhé.
III.Ngữ pháp.1. Cấu trúc 입나다.Để giới thiệu tên người hay đồ vật ta sử dụng mẫu câu: tên + 입니다.Ví dụ.교과서입니다,Đây là cuốn sách giáo khoa.학생입니다.Tôi là học sinh.선생님입니다,Cô ấy là giáo viên.의사입니다.Anh ta là bác sĩ.Để nói ngắn gọn và trong quan hệ giao tiếp thông thường thì 입니다 thường được thay bằng 이에요hay 예요 (học trong các bài sau),2. Các mẫu câu thông dụng:1.미안합니다,Tôi xin lỗi.괜찮습니다,Không có gì.2.안녕하십니까? 김선생님,.Chào cô Kim.만나서 반갑습니다.Rất vui được làm quen.3.고맙습니다.Xin cảm ơn.아니에요,Không có gì.4.안녕히 계십시요,Tạm biệt.안녕히 가십시요.Tạm biệt.Trong 2 ví dụ trên và để chào ai đó người ta có thể nói “안녕히 계십시요” hay “안녕히 가십시요”. Hai câu này tương đương với cách chào sử dụng khi người nói ra đi hay ở lại. Đây đều là những mẫu câu mang tính chất trang trọng và có một cách khác nói thông thường hơn là 안녕하세요? vẫn có nghĩa là “chào bạn hay chào anh chị…” chúng ta làm quen trong bài sau.
Để bắt đầu Một số bước đi đầu tiên khi học tiếng Hàn Quốc thì chúng ta cần Học tiếng hàn sơ cấp 1 : học viên sẽ được học từ bài 1 đến bài 10 cuốn Tiếng Hàn Tổng Hợp ( sơ cấp) với đầy đủ 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết.
(Bài 1) Chào hỏi. Trong bài này mọi người sẽ học cách giới thiệu tên, học một số cụm từ thông dụng. Để hiểu được nội dung bài học thì bạn cần biết bảng chữ cái, học cách phát âm tiếng hàn và Chào hỏi bằng tiếng Hàn – 안녕하세요I. Từ mới:교과서 : Sách giáo khoa.학생 : Học sinh.의사 : Bác sĩ.선생님 : Giáo viên.안녕하세요 ? : Xin chào.안녕히 계세요 : Tạm biệt.안녕히 가세요 : Tạm biệt.안녕히주무세요 : Chúc ngủ ngon.식사하 셨어요? : Bạn đã ăn chưa.네,식사했어요 : Mình đã ăn rồi.II. Nghe hiểu:안녕하십니까?수 연: 안녕하십니까?.Su-yeon: xin chào.이수연 입니다.Tôi tên là I Su-yeon.리밍: 만나서 반갑습니다.Lee Ming: rất vui được làm quen.저는 첸리밍입니다.Tôi tên là Chen Lee Ming.Qua tình huống trên mọi người thấy điều gì nào? để gặp một ai đó ta sẽ nói 안녕하십니까? và câu này tương đương với “kính chào ông,bà” trong tiếng Việt, dưới đây mời các bạn xem thêm phương pháp học tiếng hàn hiệu quả của Trung tâm tiếng hàn SOFL nhé.
III.Ngữ pháp.1. Cấu trúc 입나다.Để giới thiệu tên người hay đồ vật ta sử dụng mẫu câu: tên + 입니다.Ví dụ.교과서입니다,Đây là cuốn sách giáo khoa.학생입니다.Tôi là học sinh.선생님입니다,Cô ấy là giáo viên.의사입니다.Anh ta là bác sĩ.Để nói ngắn gọn và trong quan hệ giao tiếp thông thường thì 입니다 thường được thay bằng 이에요hay 예요 (học trong các bài sau),2. Các mẫu câu thông dụng:1.미안합니다,Tôi xin lỗi.괜찮습니다,Không có gì.2.안녕하십니까? 김선생님,.Chào cô Kim.만나서 반갑습니다.Rất vui được làm quen.3.고맙습니다.Xin cảm ơn.아니에요,Không có gì.4.안녕히 계십시요,Tạm biệt.안녕히 가십시요.Tạm biệt.Trong 2 ví dụ trên và để chào ai đó người ta có thể nói “안녕히 계십시요” hay “안녕히 가십시요”. Hai câu này tương đương với cách chào sử dụng khi người nói ra đi hay ở lại. Đây đều là những mẫu câu mang tính chất trang trọng và có một cách khác nói thông thường hơn là 안녕하세요? vẫn có nghĩa là “chào bạn hay chào anh chị…” chúng ta làm quen trong bài sau.
Người lao động có nguyện vọng đi làm việc tại Hàn Quốc theo chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc (EPS) cần phải tham dự và đạt yêu cầu qua kỳ thi tiếng Hàn (EPS-TOPIK) do Cơ quan Phát triển nguồn nhân lực Hàn Quốc tổ chức theo ủy quyền của Bộ Việc làm Lao động Hàn Quốc.Dưới đây là một số thông tin về thời gian đăng ký thi và địa điểm thi tiếng Hàn XKLD năm 2016 mà Trung tâm tiếng Hàn SOFL chia sẻ với các bạn.
1. Đối với kỳ thi vào ngày 8, 9/10/2016 các thí sinh hãy liên hệ ngay với nơi đã đăng ký dự thi để biết địa điểm thi chính thức,2. Đối với kỳ thi EPS lĩnh vực Ngư Nghiệp trong tháng 11 cụ thể như sau:Người lao động sẽ phải tham dự 2 phần thi và bao gồm: phần thi tiếng Hàn (EPS – TOPIK), phần kiểm tra tay nghề và đánh giá năng lực.Chỉ những người đã đạt tiêu chuẩn qua cả 2 phần thi sẽ đủ điều kiện nộp hồ sơ đăng ký dự thi đi làm việc ở Hàn Quốc theo Chương trình EPS.PHẦN THI THỨ NHẤT (EPS-TOPIK)- Lịch trình hoạt động phần thi EPS-TOPIK- Thời gian nộp hồ sơ đăng ký dự thi tiếng Hàn: 17/10 _ 20/10/2016 (4 ngày)- Thông báo về địa điểm thi, thời gian thi tiếng Hàn: 11/11/2016- Tổ chức thi. 19/11 _ 20/11/2016- Thông báo kết quả thi . 29/11/2016Ghi chú:1. Số lượng ứng cử viên dự kiến trúng tuyển qua phần thi đầu là 2600.2. Số lượng ứng viên dự kiến trúng tuyển qua phần thi thứ hai là 1300.3. Ngành đăng ký, các nghề chi tiết thuộc ngành đó Các ứng viên chỉ được lựa chọn một ngành, một nghề thuộc ngành đăng ký dự thi. Ứng viên không thể thay đổi ngành đã lựa chọn sau khi công khai kết quả kỳ thi EPS TOPIK (đối với các nghề thuộc ngành và có thể thay đổi trong thời gian đăng ký phần thi thứ 2).>>>>Xem Thêm Thông báo thời gian và địa điểm thi EPS
Các nghề của ngành ngư nghiệp.1. Nuôi trồng thủy hải sản 2. Đánh bắt cá xa và gần bờ.Ứng viên đủ điều kiện là ứng viên chỉ có một đơn đăng ký dự thi. Việc đăng ký dự thi 2 lần là không được phép.4. Điều kiện đăng ký dự thia. Những người trong độ tuổi từ 18 tới 39 (ngày sinh từ 18/10/1976 đến 17/10/1998).b. Không có tiền án.c. Những người chưa từng bị trục xuất khỏi Hàn Quốc.d. Không bị cấm xuất cảnh Việt Nam.e. Không bị mù màu hoặc rối loạn sắc giác.f. Không có thân nhân (bố, mẹ, con đẻ; anh, chị, em ruột; vợ hoặc chồng) đang cư trú bất hợp pháp tại Hàn Quốc.h. Có đủ sức khỏe để đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Bộ Y tế. Những trường hợp bị đứt, cụt ngón tay hoặc chấn thương, dị tật cột sống vẫn được đăng ký dự thi, tuy nhiên việc xét tuyển sẽ căn cứ vào kết quả kiểm tra tay nghề và đánh giá năng lực.5. Đăng ký dự thi EPS TOPIKa. Thời gian đăng ký: 17/10 – 20/10/2016b. Địa điểm đăng ký: do Trung tâm Lao động ngoài nước thông báo.- Lệ phí dự thi là 24 usd6. Thông báo về địa điểm và thời gian tổ chức phần thi thứ nhất: ngày 11/11/20167. Các điểm chính trong phần thi thứ nhất EPS TOPIKa. Thời gian thi: 19/11/2016 – 20/11/2016b. Hình thức thi: Thi trên giấy (PBT)c. Các giấy tờ cần thiết _ Thẻ dự thi (được phát ở thời điểm đăng ký). - Hộ chiếu (hay Chứng minh thư nhân dân vàThẻ căn cước công dân). Thông tin Hộ chiếu (Chứng minh thư nhân dân và Thẻ căn cước công dân) phải trùng với thông tin với bản photo được đính kèm trong đơn đăng ký.Nếu ứng viên không mang Hộ chiếu (Chứng minh thư nhân dân/Thẻ căn cước công dân) sẽ không được tham gia kỳ thi.Địa điểm đăng ký thi xuất khẩu lao động Hàn ngành Ngư Nghiệp 2016